A. Bù trừ công nợ
B. Bù trừ giữa giá trị HHDV mua vào với giá trị HHDV bán ra
C. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng
D. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán
E. Câu A , B và C đúng
A. CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
B. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
C. CSKD quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.
D. Cả 3 trường hợp trên
A. 0%
B. Không thuộc diện chịu thuế GTGT
C. 5%
D. 10%
A. Không được khấu trừ thuế GTGT đối với hoá đơn do ông A cung cấp, vì hoá đơn không có tên, MST, địa chỉ công ty Z
B. Được khấu trừ thuế GTGT nhưng chỉ được khấu trừ 160 triệu tiền thuế GTGT, vì trị giá xe ôtô vượt quá 1,6 tỷ
C. Được khấu trử thuế GTGT toàn bộ 180 triệu
D. Không được khấu trừ, vì tài sản do cá nhân mua rồi góp vốn vào công ty Z.
A. A, Công ty D không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty X.
B. B, Công ty D không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng, mà Công ty X phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dự án nhận chuyển nhượng.
C. C, Công ty D và Công ty X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng.
D. D, Câu A và C đúng.