A. Tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán
B. Tài nguyên khai thác lưu động, không thường xuyên
C. Sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng
D. Tât cả
A. Thông tư số 105 /2010/TT-BTC ngày 23/07/2010.
B. Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010.
C. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 .
D. Tât cả
A. Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
B. Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế tài nguyên.
C. Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế giá trị gia tăng.
D. Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế TTĐB.
A. Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
B. Giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. (Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau)
C. Câu A và B đúng
D. Câu A và B sai.
A. Cục thuế địa phương nơi khai thác tài nguyên.
B. Chi cục thuế địa phương nơi khai thác tài nguyên.
C. Cục thuế địa phương nơi người nộp thuế đặt văn phòng điều hành chính.
D. Sở Tài nguyên môi trường nơi khai khác tài nguyên.